mộ binh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Việc tuyển mộ lính, việc chiêu binh: "mộ binh" từ , dùng để chỉ hành động hoặc quá trình kêu gọi, tuyển chọn người vào quân đội.
    • Đội quân được tuyển mộ: Đôi khi, từ này cũng có thể chỉ chính đội ngũ binh lính mới được chiêu mộ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà vua hạ lệnh mộ binh để tăng cường lực lượng phòng thủ biên giới. (Nhà vua ra lệnh tuyển mộ lính để tăng cường lực lượng phòng thủ biên giới.)
    • Việc mộ binh diễn ra khẩn trương trong thời chiến. (Việc tuyển mộ lính diễn ra khẩn trương trong thời chiến.)
    • Đạo mộ binh mới được thành lập đã lên đường ra trận. (Đội quân mới được tuyển mộ đã lên đường ra trận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chiêu mộ binh": Cụm từ đồng nghĩa, nhấn mạnh việc kêu gọi, thu hút người gia nhập quân ngũ.

    • Các tướng lĩnh đi khắp nơi để chiêu mộ binh. (Các tướng lĩnh đi khắp nơi để tuyển mộ lính.)
  • "Lệnh mộ binh": Chỉ mệnh lệnh hoặc chiếu chỉ chính thức về việc tuyển quân.

    • Lệnh mộ binh được ban bố khắp cả nước. (Lệnh tuyển mộ lính được ban bố khắp cả nước.)
Biến thể từ liên quan
  • Chiêu binh (động từ): Cùng nghĩa với "mộ binh", chỉ việc kêu gọi, tập hợp người vào quân đội.
  • Tuyển mộ (động từ): Từ hiện đại hơn, có nghĩa rộng hơn, chỉ việc tuyển chọn người vào một tổ chức nào đó, không chỉ quân đội.
  • Tuyển quân (danh từ): Việc tuyển chọn binh lính cho quân đội.
Từ đồng nghĩa
  • Chiêu mộ lính: Tuyển mộ binh lính.
  • Tuyển lính: Tuyển chọn người làm lính.
Lưu ý sử dụng
  • "Mộ binh" một từ , thường chỉ xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về các sự kiện lịch sử. Trong ngôn ngữ hiện đại, người ta thường dùng các từ như "tuyển quân", "nhập ngũ" hoặc "tuyển mộ" thay thế.
  • Từ này chủ yếu được dùng như một danh từ chỉ sự việc, đôi khi chỉ đội quân. Hành động tuyển mộ thường được diễn đạt bằng các động từ đi kèm như "tiến hành mộ binh", "ra lệnh mộ binh".
  1. Từ chỉ việc gọi lấy người vào quân đội.